XE TP.HCM ĐI ĐỒNG THÁP
Xe riêng 5 chỗ và 7 chỗ từ TP.HCM đi tỉnh Đồng Tháp mới, phục vụ Cao Lãnh, Sa Đéc, Mỹ Tho, Gò Công, Cai Lậy và nhiều xã/phường trên toàn tỉnh.

Xe riêng 5 chỗ và 7 chỗ từ TP.HCM đi tỉnh Đồng Tháp mới, phục vụ Cao Lãnh, Sa Đéc, Mỹ Tho, Gò Công, Cai Lậy và nhiều xã/phường trên toàn tỉnh.

Tỉnh Đồng Tháp hiện nay được hình thành sau khi hợp nhất tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang trước đây. Vì vậy, nhu cầu xe TP.HCM đi Đồng Tháp không chỉ tập trung tại Cao Lãnh, Sa Đéc mà còn mở rộng tới Mỹ Tho, Gò Công, Cai Lậy và nhiều khu vực khác thuộc địa giới mới.

Phù hợp khách về trung tâm hành chính, công tác, thăm thân hoặc tiếp tục đi các khu vực phía bắc tỉnh.

Điểm đến quen thuộc với làng hoa, khu dân cư và nhiều nhu cầu đi lại thường xuyên từ TP.HCM.

Khu vực đô thị lớn phía đông tỉnh, phù hợp hành trình công tác, về quê hoặc kết nối các điểm ven sông Tiền.

Phục vụ khách đi khu vực Gò Công và các xã/phường lân cận thuộc phần Tiền Giang trước đây.
Đi Mỹ Tho hoặc Gò Công sẽ khác đi Cao Lãnh, Sa Đéc hay khu vực biên giới phía bắc. Vì vậy, khi đặt xe nên nhập đúng phường, xã hoặc địa chỉ cuối cùng để việc tiếp nhận chuyến và đối chiếu bảng giá sát thực tế.
Tham khảo giá xe theo từng điểm đến và loại xe phù hợp cho hành trình từ TP.HCM đi Đồng Tháp.
| TUYẾN XE | XE 5 CHỖ CHỞ 4 KHÁCH | XE 7 CHỖ CHỞ 6 KHÁCH |
|---|---|---|
| TP.HCM ↔ Phường Đạo Thạnh | 715.000đ | 858.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Mỹ Tho | 737.000đ | 885.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Thới Sơn | 747.000đ | 896.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Mỹ Phong | 726.000đ | 871.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Trung An | 713.000đ | 856.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Long Thuận | 574.000đ | 689.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Gò Công | 588.000đ | 706.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Bình Xuân | 522.000đ | 627.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Phước 1 | 751.000đ | 902.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Phước 2 | 897.000đ | 1.076.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hưng Thạnh | 1.361.000đ | 1.634.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Phước 3 | 730.000đ | 875.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Cái Bè | 1.107.000đ | 1.328.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hậu Mỹ | 1.057.000đ | 1.269.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Thiện | 1.209.000đ | 1.451.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hội Cư | 1.132.000đ | 1.358.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Đức Tây | 1.180.000đ | 1.416.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Lợi | 1.256.000đ | 1.507.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thanh Hưng | 1.283.000đ | 1.539.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Hữu | 1.260.000đ | 1.512.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Mỹ Phước Tây | 844.000đ | 1.012.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Thanh Hòa | 967.000đ | 1.161.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Cai Lậy | 935.000đ | 1.122.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thạnh Phú | 965.000đ | 1.158.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Thành | 1.056.000đ | 1.267.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Phú | 905.000đ | 1.086.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Phú | 968.000đ | 1.161.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Nhị Quý | 881.000đ | 1.057.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hiệp Đức | 1.067.000đ | 1.281.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Long Tiên | 964.000đ | 1.157.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Ngũ Hiệp | 921.000đ | 1.105.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Châu Thành | 1.328.000đ | 1.594.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Hương | 597.000đ | 716.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Long Hưng | 1.649.000đ | 1.978.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Long Định | 1.633.000đ | 1.959.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Trưng | 1.613.000đ | 1.936.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Kim | 881.000đ | 1.058.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Kim Sơn | 803.000đ | 964.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Chợ Gạo | 798.000đ | 958.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Tịnh An | 637.000đ | 764.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Lương Hòa Lạc | 693.000đ | 831.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Thuận Bình | 699.000đ | 839.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Thạnh Thủy | 758.000đ | 909.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Ninh | 830.000đ | 996.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Bình | 678.000đ | 814.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Đồng Sơn | 707.000đ | 848.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phú Thành | 1.374.000đ | 1.648.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Hựu | 716.000đ | 860.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Long Bình | 657.000đ | 789.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Thới | 781.000đ | 938.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Phú Đông | 778.000đ | 934.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Hòa | 1.519.000đ | 1.822.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Gia Thuận | 603.000đ | 723.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Đông | 536.000đ | 644.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Sơn Qui | 486.000đ | 583.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Điền | 654.000đ | 785.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Gò Công Đông | 693.000đ | 831.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Cao Lãnh | 1.447.000đ | 1.737.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Mỹ Ngãi | 1.416.000đ | 1.699.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Mỹ Trà | 1.432.000đ | 1.718.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Sa Đéc | 1.521.000đ | 1.825.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Hồng | 1.671.000đ | 2.005.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Hộ Cơ | 1.691.000đ | 2.029.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Thành | 1.592.000đ | 1.911.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Phước | 1.501.000đ | 1.801.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường An Bình | 1.911.000đ | 2.293.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Hồng Ngự | 1.940.000đ | 2.328.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thường Phước | 2.131.000đ | 2.557.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Thường Lạc | 1.947.000đ | 2.336.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Long Khánh | 1.999.000đ | 2.399.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Long Phú Thuận | 1.906.000đ | 2.287.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tràm Chim | 1.530.000đ | 1.836.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tam Nông | 1.543.000đ | 1.851.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Hòa | 1.649.000đ | 1.979.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phú Cường | 1.374.000đ | 1.649.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Long | 1.747.000đ | 2.096.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phú Thọ | 1.697.000đ | 2.037.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tháp Mười | 1.163.000đ | 1.395.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phương Thịnh | 1.462.000đ | 1.754.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Trường Xuân | 1.242.000đ | 1.491.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Quí | 1.251.000đ | 1.501.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Đốc Binh Kiều | 1.112.000đ | 1.335.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thanh Mỹ | 1.305.000đ | 1.566.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Thọ | 1.393.000đ | 1.672.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Ba Sao | 1.517.000đ | 1.820.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phong Mỹ | 1.483.000đ | 1.780.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Hiệp | 1.386.000đ | 1.663.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Hàng Trung | 1.338.000đ | 1.606.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thanh Bình | 1.622.000đ | 1.947.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Long | 1.758.000đ | 2.109.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Thạnh | 1.641.000đ | 1.970.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Thành | 1.569.000đ | 1.882.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Lấp Vò | 1.630.000đ | 1.956.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ An Hưng | 1.539.000đ | 1.846.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Khánh Trung | 1.552.000đ | 1.862.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hòa Long | 1.577.000đ | 1.893.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Dương | 1.514.000đ | 1.817.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Lai Vung | 1.661.000đ | 1.994.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phong Hòa | 1.686.000đ | 2.023.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phú Hựu | 1.357.000đ | 1.628.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Nhuận Đông | 1.406.000đ | 1.687.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Phú Trung | 1.486.000đ | 1.783.000đ |
Chọn xe dựa trên số hành khách và lượng hành lý để chuyến đi thoải mái hơn.

Phù hợp cá nhân, cặp đôi hoặc gia đình nhỏ có hành lý gọn. Linh hoạt cho chuyến đi riêng từ TP.HCM về Đồng Tháp.

Phù hợp gia đình, nhóm khách hoặc chuyến đi có nhiều vali. Không gian rộng hơn cho hành trình dài.
Điền đầy đủ điểm đón, điểm trả, ngày giờ và nhu cầu xe để chuyến đi được tiếp nhận thuận tiện.
Nhận báo giá nhanh - Không chờ đợi
Đồng Tháp mới có không gian trải nghiệm rộng hơn: vùng sen, làng hoa, đô thị ven sông, miệt vườn và các khu vực phía đông gắn với Mỹ Tho – Gò Công.
Không gian hoa kiểng nổi tiếng và điểm dừng phù hợp cho chuyến đi gia đình.
Gợi ý cho khách yêu thiên nhiên và muốn khám phá hệ sinh thái vùng ngập nước.
Đô thị ven sông với nhiều điểm kết nối giao thương và du lịch miền Tây.
Một sắc thái khác của tỉnh Đồng Tháp mới ở khu vực phía đông.
Xe TP.HCM đi Đồng Tháp phù hợp khách về quê, công tác, du lịch hoặc thăm người thân. Xe riêng giúp hành khách chủ động điểm đón, điểm trả và thời gian hơn so với hành trình phải trung chuyển nhiều lần.
Đồng Tháp hiện có phạm vi rộng hơn sau hợp nhất. Khi đặt xe TP.HCM đi Đồng Tháp, nên ghi rõ phường, xã hoặc địa điểm cuối cùng thay vì chỉ ghi tên tỉnh.
Điểm đến ở phía Tiền Giang trước đây và khu vực Đồng Tháp trước đây có thể có quãng đường khác nhau đáng kể. Vì vậy, bảng giá nên được đối chiếu theo từng tuyến cụ thể.
Xe 5 chỗ phù hợp nhóm nhỏ, hành lý gọn. Xe 7 chỗ phù hợp gia đình hoặc nhóm đông hơn. Nếu có nhiều vali, nên ưu tiên không gian xe thay vì chỉ căn theo số người.
Nếu đi công tác, dự tiệc, thăm thân hoặc tham quan rồi quay lại TP.HCM, hãy cung cấp giờ về dự kiến. Lịch trình rõ ràng giúp việc tiếp nhận chuyến thuận tiện hơn.
Cuối tuần, lễ Tết và thời điểm nhu cầu đi lại tăng, nên gửi lịch trình sớm để chủ động loại xe và giờ khởi hành.
Xe TP.HCM đi Đồng Tháp phù hợp khách cần đi thẳng từ nhà, văn phòng hoặc sân bay tại TP.HCM về địa chỉ cụ thể trong tỉnh. Với khách về quê, nên cung cấp số người, số lượng hành lý và điểm trả cuối cùng để lựa chọn xe 5 chỗ hoặc 7 chỗ phù hợp hơn.
Nếu chuyến Xe TP.HCM đi Đồng Tháp có thêm điểm ghé đón người thân hoặc trả khách dọc đường, hãy ghi rõ thứ tự các điểm khi đặt. Lịch trình rõ ràng giúp việc tiếp nhận chuyến thuận tiện hơn và hạn chế thay đổi cung đường sau khi xe đã khởi hành.
Khách đặt Xe TP.HCM đi Đồng Tháp đến Cao Lãnh hoặc Sa Đéc nên ghi rõ phường, xã, tên đường hoặc địa điểm cuối cùng. Hai khu vực này có nhiều nhu cầu khác nhau như về quê, công tác, thăm thân, bệnh viện hoặc tham quan.
Với chuyến Xe TP.HCM đi Đồng Tháp có lịch hẹn cố định, khách nên chủ động thời gian xuất phát và chừa khoảng dự phòng. Nếu cần chờ rồi quay lại TP.HCM, hãy cung cấp giờ về dự kiến ngay từ đầu.
Sau sắp xếp hành chính, nhu cầu Xe TP.HCM đi Đồng Tháp còn mở rộng tới Mỹ Tho, Cai Lậy, Gò Công và các khu vực thuộc Tiền Giang trước đây. Vì hướng di chuyển khác với Cao Lãnh hoặc Sa Đéc, điểm trả cụ thể rất quan trọng khi đối chiếu tuyến.
Nếu chuyến Xe TP.HCM đi Đồng Tháp đến khu vực ven biển Gò Công hoặc các xã xa trung tâm, khách nên nhập đầy đủ địa chỉ. Việc này giúp hạn chế nhầm tuyến và giúp tài xế chủ động lựa chọn cung đường phù hợp.
Khi đặt Xe TP.HCM đi Đồng Tháp, số ghế không phải yếu tố duy nhất cần cân nhắc. Nhóm ít người nhưng có nhiều vali, hàng hóa hoặc đồ dùng gia đình vẫn có thể cần xe 7 chỗ để có không gian rộng hơn.
Gia đình có trẻ nhỏ hoặc người lớn tuổi đi Xe TP.HCM đi Đồng Tháp nên ưu tiên sự thoải mái trong suốt hành trình. Báo trước số người và hành lý giúp hạn chế tình trạng phải đổi loại xe sát giờ.
Xe TP.HCM đi Đồng Tháp một chiều phù hợp khi khách chỉ cần đưa tới điểm đến và kết thúc chuyến. Nếu đi công tác, dự tiệc, thăm thân hoặc du lịch rồi quay lại TP.HCM, nên cung cấp giờ về dự kiến để lịch trình hai chiều được ghi nhận rõ ràng.
Nếu chuyến Xe TP.HCM đi Đồng Tháp có thời gian chờ hoặc nhiều điểm dừng, nên thống nhất từ đầu. Việc mô tả đầy đủ hành trình giúp hạn chế thay đổi không cần thiết giữa đường.
Nhu cầu Xe TP.HCM đi Đồng Tháp vào sáng sớm, tối muộn, cuối tuần hoặc dịp lễ thường cần chủ động hơn về thời gian. Khách nên gửi lịch trình sớm để có thêm thời gian xác nhận loại xe, điểm đón và giờ khởi hành.
Trước giờ Xe TP.HCM đi Đồng Tháp khởi hành, nên kiểm tra lại địa chỉ hai đầu, số người, hành lý và số điện thoại liên hệ. Nếu điểm đón ở sân bay, bệnh viện, chung cư hoặc khu vực có nhiều cổng, hãy ghi thêm vị trí cụ thể.
Khách công tác nên đặt Xe TP.HCM đi Đồng Tháp dựa trên giờ cần có mặt tại văn phòng, nhà máy, sự kiện hoặc cuộc hẹn. Nếu điểm đến ở Mỹ Tho, Gò Công, Cao Lãnh hay Sa Đéc, nên ghi rõ địa chỉ cuối cùng để hành trình được xác định chính xác hơn.
Với chuyến Xe TP.HCM đi Đồng Tháp có lịch họp cố định, khách nên giữ điện thoại có thể liên lạc và cập nhật sớm nếu thời gian thay đổi. Điều này giúp việc tiếp nhận chuyến linh hoạt hơn.
Khách đi Xe TP.HCM đi Đồng Tháp nên báo trước nếu có vali lớn, xe đẩy trẻ em, hàng hóa hoặc đồ cồng kềnh. Lượng hành lý thực tế có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn xe 5 chỗ hay 7 chỗ.
Nếu điểm đón của chuyến Xe TP.HCM đi Đồng Tháp nằm tại sân bay Tân Sơn Nhất, chung cư hoặc bệnh viện, hãy ghi rõ cổng, sảnh hoặc vị trí dễ dừng xe. Thông tin cụ thể giúp tài xế tìm khách nhanh hơn.
Một yêu cầu Xe TP.HCM đi Đồng Tháp đầy đủ nên có ngày đi, giờ đi, điểm đón, điểm trả, số hành khách và loại xe mong muốn. Với địa giới Đồng Tháp mới rộng, thông tin điểm đến cụ thể giúp tránh nhầm giữa Cao Lãnh, Sa Đéc, Mỹ Tho, Cai Lậy và Gò Công.
Nếu lịch trình Xe TP.HCM đi Đồng Tháp thay đổi sau khi đã gửi yêu cầu, khách nên cập nhật sớm. Việc thống nhất lại giờ đi hoặc điểm trả trước khi xe khởi hành giúp cả khách và tài xế chủ động hơn.
Xem thêm thông tin địa phương tại Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp và đối chiếu thông tin sắp xếp hành chính tại Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Các tuyến xe khác được cập nhật tại Tổng Đài Taxi Miền Nam.
Bạn có thể nhập địa chỉ đón cụ thể tại TP.HCM và điểm trả tại Đồng Tháp trong form đặt xe.
Có. Tỉnh Đồng Tháp hiện nay được hình thành sau khi hợp nhất tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang trước đây.
Có. Các khu vực này hiện thuộc phạm vi tỉnh Đồng Tháp mới.
Có thể chọn xe 7 chỗ cho gia đình, nhóm khách hoặc chuyến đi có nhiều hành lý.
Có. Hãy cung cấp giờ quay lại dự kiến để thông tin chuyến đi đầy đủ hơn.
Chọn đúng điểm đến, loại xe và thời gian để chuyến đi được tiếp nhận nhanh chóng.