XE TP.HCM ĐI AN GIANG
Từ Long Xuyên – Châu Đốc – Thất Sơn đến Rạch Giá – Hà Tiên – Phú Quốc, một tỉnh mới mở ra nhiều hành trình hơn cho khách về quê, công tác và du lịch.

Từ Long Xuyên – Châu Đốc – Thất Sơn đến Rạch Giá – Hà Tiên – Phú Quốc, một tỉnh mới mở ra nhiều hành trình hơn cho khách về quê, công tác và du lịch.

Từ ngày 01/7/2025, tỉnh An Giang mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất An Giang cũ và Kiên Giang cũ. Vì phạm vi địa lý rộng hơn, khách đặt xe TP.HCM đi An Giang cần xác định rõ điểm trả thực tế thay vì dùng một quãng đường chung cho toàn tỉnh.

Phù hợp hành hương, thăm người thân, du lịch tâm linh và những chuyến đi riêng theo giờ.

Hành trình dành cho khách đi Thất Sơn, Trà Sư, khu vực biên giới và các điểm tham quan phía Tây Bắc tỉnh.

Đi công tác, về quê, thăm người thân hoặc nối hành trình đến các khu vực biển đảo của An Giang mới.

Phù hợp khách du lịch, đi bến tàu, sân bay hoặc kết hợp nhiều chặng trong lịch trình phía Tây Nam.
Một chuyến TP.HCM đi Long Xuyên có thời gian và hướng di chuyển khác rõ rệt với chuyến đi Rạch Giá, Hà Tiên hay hành trình nối tiếp đến Phú Quốc. Vì vậy, khách nên nhập chính xác địa chỉ hoặc khu vực cần đến để việc điều phối và báo giá phù hợp hơn.
Giữ nguyên form đặt xe hiện tại của website.
Nhận báo giá nhanh - Không chờ đợi
Phù hợp cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ có hành lý gọn. Khi đặt xe TP.HCM đi An Giang, dòng 4 chỗ giúp nhóm nhỏ chủ động giờ đi và điểm đón.
Phù hợp gia đình, nhóm bạn hoặc khách có nhiều vali cần không gian rộng hơn. Với hành trình xe TP.HCM đi An Giang đường dài, xe 7 chỗ tạo thêm không gian cho người và hành lý.
Tham khảo giá xe theo từng điểm đến và loại xe phù hợp cho hành trình từ TP.HCM đi An Giang.
| TUYẾN XE | XE 5 CHỖ CHỞ 4 KHÁCH | XE 7 CHỖ CHỞ 6 KHÁCH |
|---|---|---|
| TP.HCM ↔ Phường Bình Đức | 1.837.000đ | 2.204.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Mỹ Thới | 1.775.000đ | 2.130.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Long Xuyên | 1.824.000đ | 2.189.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Hòa Hưng | 1.777.000đ | 2.132.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Châu Đốc | 2.352.000đ | 2.823.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Vĩnh Tế | 2.412.000đ | 2.895.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Phú | 2.497.000đ | 2.997.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Khánh Bình | 2.444.000đ | 2.933.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Nhơn Hội | 2.437.000đ | 2.924.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phú Hữu | 2.409.000đ | 2.891.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Hậu | 2.436.000đ | 2.923.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Tân Châu | 2.079.000đ | 2.495.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Long Phú | 2.097.000đ | 2.517.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Xương | 2.330.000đ | 2.795.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân An | 2.190.000đ | 2.628.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Châu Phong | 2.402.000đ | 2.883.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phú Tân | 1.779.000đ | 2.135.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Chợ Vàm | 1.951.000đ | 2.341.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phú Lâm | 2.041.000đ | 2.449.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hòa Lạc | 2.290.000đ | 2.748.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phú An | 2.499.000đ | 2.998.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Thạnh Đông | 2.174.000đ | 2.609.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Châu Phú | 2.217.000đ | 2.660.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Đức | 2.305.000đ | 2.766.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Thạnh Trung | 2.238.000đ | 2.685.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thạnh Mỹ Tây | 2.315.000đ | 2.778.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Mỹ | 2.093.000đ | 2.511.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Thới Sơn | 2.512.000đ | 3.014.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Chi Lăng | 2.442.000đ | 2.930.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Tịnh Biên | 2.573.000đ | 3.088.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Cư | 2.474.000đ | 2.969.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Núi Cấm | 2.398.000đ | 2.878.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tri Tôn | 2.332.000đ | 2.798.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Ba Chúc | 2.515.000đ | 3.018.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Gia | 2.523.000đ | 3.027.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Ô Lâm | 2.511.000đ | 3.013.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Cô Tô | 2.395.000đ | 2.874.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Châu | 1.969.000đ | 2.363.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Cần Đăng | 2.016.000đ | 2.419.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh An | 2.163.000đ | 2.596.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Hòa | 1.964.000đ | 2.357.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Hanh | 2.060.000đ | 2.472.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Chợ Mới | 1.746.000đ | 2.095.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Long Điền | 1.764.000đ | 2.116.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Cù Lao Giêng | 1.528.000đ | 1.833.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Nhơn Mỹ | 1.879.000đ | 2.255.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Long Kiến | 1.715.000đ | 2.058.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hội An | 1.734.000đ | 2.080.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thoại Sơn | 2.113.000đ | 2.535.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Phú Hòa | 1.850.000đ | 2.220.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Óc Eo | 2.176.000đ | 2.611.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tây Phú | 2.103.000đ | 2.524.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Trạch | 1.945.000đ | 2.334.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Định Mỹ | 2.016.000đ | 2.419.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Rạch Giá | 2.309.000đ | 2.771.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Vĩnh Thông | 2.317.000đ | 2.781.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Tô Châu | 3.263.000đ | 3.916.000đ |
| TP.HCM ↔ Phường Hà Tiên | 3.279.000đ | 3.935.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tiên Hải | 3.327.000đ | 3.993.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Kiên Lương | 2.905.000đ | 3.486.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hòa Điền | 3.066.000đ | 3.679.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Điều | 2.906.000đ | 3.487.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Giang Thành | 3.113.000đ | 3.735.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Sơn Hải | 3.042.000đ | 3.650.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hòn Nghệ | 3.041.000đ | 3.649.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hòn Đất | 2.605.000đ | 3.126.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Sơn | 2.698.000đ | 3.237.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình Giang | 2.729.000đ | 3.275.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Sơn Kiên | 2.425.000đ | 2.910.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Mỹ Thuận | 2.332.000đ | 2.798.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Hiệp | 2.061.000đ | 2.473.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Hội | 2.153.000đ | 2.584.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thạnh Đông | 2.120.000đ | 2.544.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Châu Thành | 2.327.000đ | 2.793.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thạnh Lộc | 2.180.000đ | 2.616.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Bình An | 2.382.000đ | 2.858.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Giồng Riềng | 2.350.000đ | 2.820.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Thạnh Hưng | 2.118.000đ | 2.541.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Ngọc Chúc | 2.372.000đ | 2.846.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hòa Hưng | 2.128.000đ | 2.554.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Long Thạnh | 2.484.000đ | 2.981.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Hòa Thuận | 2.301.000đ | 2.761.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Gò Quao | 2.352.000đ | 2.822.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Định Hòa | 2.494.000đ | 2.992.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Hòa Hưng | 2.290.000đ | 2.748.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Tuy | 2.471.000đ | 2.966.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Biên | 2.523.000đ | 3.027.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tây Yên | 2.578.000đ | 3.094.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Đông Thái | 2.574.000đ | 3.089.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Hòa | 2.620.000đ | 3.144.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã An Minh | 2.806.000đ | 3.367.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Đông Hòa | 2.657.000đ | 3.189.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã U Minh Thượng | 2.754.000đ | 3.305.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Tân Thạnh | 2.734.000đ | 3.281.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Đông Hưng | 2.856.000đ | 3.427.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vân Khánh | 2.888.000đ | 3.466.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Phong | 2.550.000đ | 3.060.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Bình | 2.728.000đ | 3.274.000đ |
| TP.HCM ↔ Xã Vĩnh Thuận | 2.667.000đ | 3.200.000đ |
| TP.HCM ↔ Đặc khu Phú Quốc | 4.091.000đ | 4.910.000đ |
| TP.HCM ↔ Đặc khu Thổ Châu | 4.175.000đ | 5.010.000đ |
| TP.HCM ↔ Đặc khu Kiên Hải | 2.806.000đ | 3.367.000đ |
An Giang mới có cả vùng núi, biên giới, đồng bằng, đô thị ven biển và các đặc khu biển đảo. Đây là điểm khác biệt lớn khiến nội dung tuyến xe cần được xây dựng theo trải nghiệm thực tế thay vì chỉ đổi tên địa phương.

Nên thống nhất trước giờ đi, điểm chờ và thời gian quay về nếu đi trong ngày.

Phù hợp khách muốn ghé nhiều điểm; nên cung cấp danh sách điểm dừng ngay khi đặt xe.

Với hành trình nối tàu hoặc máy bay, nên chừa thời gian dự phòng để tránh lỡ chuyến.
Có. Khách có thể nhập địa chỉ nhà, khách sạn, văn phòng, sân bay Tân Sơn Nhất hoặc điểm đón phù hợp.
Có. Đây đều thuộc tỉnh An Giang sau sắp xếp hành chính.
Xe có thể phục vụ chặng đường bộ phù hợp đến điểm nối chuyến; phần đường biển hoặc hàng không cần lựa chọn theo lịch trình thực tế.
Có. Khách ghi rõ giờ dự kiến quay về để việc tiếp nhận lịch trình đầy đủ hơn.
Dịch vụ xe TP.HCM đi An Giang phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau: về quê, thăm người thân, đi công tác, hành hương hoặc kết hợp du lịch. Sau khi địa giới hành chính thay đổi, An Giang trở thành một tỉnh có phạm vi rất rộng, kéo dài từ khu vực Long Xuyên – Châu Đốc – Tịnh Biên – Tri Tôn đến Rạch Giá – Hà Tiên và các đặc khu biển đảo. Chính vì vậy, việc lựa chọn điểm đến chính xác quan trọng hơn trước rất nhiều.
Khách đi Long Xuyên hoặc Châu Đốc thường ưu tiên sự chủ động về thời gian và điểm đón. Với hành trình Thất Sơn, Trà Sư, Tịnh Biên hay Tri Tôn, nhu cầu phổ biến là ghé nhiều điểm trong ngày. Trong khi đó, khách đi Rạch Giá hoặc Hà Tiên thường có thể kết hợp công việc, du lịch hoặc nối hành trình ra đảo. Mỗi nhóm nhu cầu có cách sắp xếp thời gian, loại xe và điểm dừng khác nhau.
Đây vẫn là nhóm tuyến quen thuộc với khách từ TP.HCM về khu vực phía Đông của tỉnh An Giang mới. Nếu đi hành hương Núi Sam hoặc có lịch trình nhiều điểm tại Châu Đốc, khách nên báo trước thời gian dự kiến chờ và giờ quay về.
Khu vực này phù hợp với hành trình tham quan, du lịch sinh thái và khám phá nét đặc trưng vùng biên giới. Nếu đi theo nhóm gia đình hoặc mang nhiều hành lý, xe 7 chỗ thường tạo không gian thoải mái hơn.
Rạch Giá và Hà Tiên nay thuộc tỉnh An Giang sau sáp nhập. Đây là nhóm hành trình có đặc trưng khác hoàn toàn với tuyến Châu Đốc, vì vậy khách không nên chỉ nhập chung “An Giang” mà cần chọn chính xác nơi đến.
Đặc khu Phú Quốc, Kiên Hải và Thổ Châu đều thuộc tỉnh An Giang mới. Với hành trình có đường biển hoặc hàng không, xe đường bộ sẽ phục vụ phần chặng phù hợp theo điểm nối chuyến thực tế. Khách nên cung cấp giờ tàu hoặc giờ bay để tính thời gian dự phòng.
Khi đặt Xe TP.HCM đi An Giang, khách nên ưu tiên nhập đúng điểm trả cuối cùng thay vì chỉ ghi tên tỉnh. Một chuyến về Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá hay Hà Tiên có hướng đi, thời gian và nhu cầu dừng nghỉ khác nhau. Địa chỉ càng cụ thể thì việc tiếp nhận chuyến càng dễ chính xác.
Với khách đi Xe TP.HCM đi An Giang về quê hoặc thăm thân, nên cung cấp thêm số người, số lượng hành lý và nhu cầu ghé đón thêm người nếu có. Nhóm nhỏ thường phù hợp xe 4–5 chỗ, trong khi gia đình hoặc nhóm có nhiều vali nên cân nhắc xe 7 chỗ.
Khách công tác cần giờ đến rõ ràng nên đặt Xe TP.HCM đi An Giang dựa trên thời điểm cần có mặt tại điểm hẹn. Nếu lịch trình có nhiều điểm dừng như Châu Đốc, Núi Sam, Trà Sư, Hà Tiên hoặc Rạch Giá, nên gửi đầy đủ thứ tự các điểm ngay từ đầu để hành trình được sắp xếp hợp lý.
Với khách du lịch, Xe TP.HCM đi An Giang phù hợp các chuyến đi theo gia đình hoặc nhóm nhỏ muốn chủ động lịch trình. Nếu có nối tàu hoặc chuyến bay đi Phú Quốc, cần chừa thời gian dự phòng và cung cấp giờ khởi hành của chặng tiếp theo.
Xe TP.HCM đi An Giang một chiều phù hợp khi khách chỉ cần đưa đến điểm đến và kết thúc chuyến. Nếu cần quay lại TP.HCM trong ngày hoặc sau một khoảng thời gian, hãy cung cấp giờ về dự kiến để nội dung chuyến hai chiều được ghi nhận rõ ràng.
Trường hợp Xe TP.HCM đi An Giang có thời gian chờ hoặc phát sinh điểm dừng, khách nên báo trước. Việc thống nhất lịch trình từ đầu giúp hạn chế thay đổi giữa đường và giúp tài xế chủ động cung đường hơn.
Trước giờ Xe TP.HCM đi An Giang khởi hành, khách nên kiểm tra lại ngày đi, giờ đi, địa chỉ đón, địa chỉ trả, số hành khách và loại xe. Với điểm đón ở sân bay, bệnh viện, chung cư hoặc khu vực có nhiều cổng, hãy ghi thêm vị trí cụ thể để việc gặp tài xế thuận tiện hơn.
Nếu lịch trình Xe TP.HCM đi An Giang thay đổi, nên cập nhật sớm để điều phối lại phù hợp. Giữ điện thoại có thể liên lạc trước giờ đón cũng giúp giảm thời gian chờ và tránh nhầm vị trí.
Để đặt xe TP.HCM đi An Giang, khách có thể gửi yêu cầu trực tiếp qua form trên trang hoặc gọi hotline 0584.906.906. Khi gửi yêu cầu, nên điền đầy đủ điểm đón, điểm trả, ngày giờ, số người và loại xe để việc điều phối thuận tiện hơn. Khách cũng có thể xem thêm các dịch vụ tại Tổng Đài Taxi Miền Nam.
Trước khi đặt xe TP.HCM đi An Giang, khách đi du lịch hoặc có lịch trình nhiều chặng nên kiểm tra lại địa chỉ điểm đến, giờ tàu hoặc giờ bay. Thông tin hành chính và điểm đến có thể tham khảo tại Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang; thông tin du lịch Việt Nam có thể tham khảo tại Vietnam Travel. Hai liên kết này được đặt để người đọc có nguồn tra cứu bổ sung, không thay thế thông tin đặt xe trên website.
Xem thêm các dịch vụ xe 4 chỗ, 7 chỗ và xe hợp đồng liên tỉnh tại Tổng Đài Taxi Miền Nam.
Thông tin sắp xếp đơn vị hành chính có thể đối chiếu thêm tại Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.



